Hướng dẫn cách tính Can Chi của năm, tháng, ngày và giờ bằng công thức dễ hiểu, kèm bảng tra, ví dụ thực hành và lưu ý lịch pháp.
Can Chi là một phương thức gọi thời gian quen thuộc trong văn hóa truyền thống của người Việt. Trên gia phả, văn bia, sắc phong, bài vị, hoành phi, câu đối hay các văn bản cổ, người đọc thường bắt gặp những cách ghi như năm Giáp Tý, tháng Bính Dần, ngày Kỷ Sửu hoặc giờ Canh Ngọ. Những tên gọi này không phải các mốc thời gian đứng riêng lẻ mà thuộc một hệ thống tuần hoàn được hình thành từ 10 Thiên Can và 12 Địa Chi.
Ngày nay, Can Chi vẫn hiện diện trong lịch âm, lịch vạn niên, nghi thức thờ cúng, cách ghi ngày giỗ, phong tục lễ Tết và một số hệ thống quan niệm truyền thống. Tuy nhiên, cách tính Can Chi của năm, tháng, ngày và giờ không hoàn toàn giống nhau. Năm và tháng thường phải xác định theo lịch âm hoặc theo một quy ước lịch pháp cụ thể; ngày vận hành liên tục theo chu kỳ 60 ngày; còn giờ được xác định từ cả giờ đồng hồ và Can của ngày.

Can Chi là gì?
Can Chi, còn gọi là Thiên Can – Địa Chi, là hệ thống kết hợp hai dãy ký hiệu tuần hoàn:
- Dãy 10 Thiên Can.
- Dãy 12 Địa Chi.
Mỗi đơn vị thời gian được gọi bằng một Can đứng trước và một Chi đứng sau, chẳng hạn Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão.
Mười Thiên Can
Mười Thiên Can được sắp xếp theo thứ tự:
| Số thứ tự | Chỉ số tính toán | Thiên Can |
|---|---|---|
| 1 | 0 | Giáp |
| 2 | 1 | Ất |
| 3 | 2 | Bính |
| 4 | 3 | Đinh |
| 5 | 4 | Mậu |
| 6 | 5 | Kỷ |
| 7 | 6 | Canh |
| 8 | 7 | Tân |
| 9 | 8 | Nhâm |
| 10 | 9 | Quý |
Trong các công thức ở bài này, Giáp được quy ước mang chỉ số 0, Ất mang chỉ số 1 và tiếp tục cho đến Quý mang chỉ số 9. Cách đánh số từ 0 giúp việc tính số dư thuận tiện hơn.
Mười hai Địa Chi
Mười hai Địa Chi được sắp xếp như sau:
| Số thứ tự | Chỉ số tính toán | Địa Chi |
|---|---|---|
| 1 | 0 | Tý |
| 2 | 1 | Sửu |
| 3 | 2 | Dần |
| 4 | 3 | Mão |
| 5 | 4 | Thìn |
| 6 | 5 | Tị |
| 7 | 6 | Ngọ |
| 8 | 7 | Mùi |
| 9 | 8 | Thân |
| 10 | 9 | Dậu |
| 11 | 10 | Tuất |
| 12 | 11 | Hợi |
Một số văn bản viết “Tí” thay cho “Tý” hoặc “Tỵ” thay cho “Tị”. Đây chủ yếu là khác biệt về cách ghi. Trong bài viết này, các dạng Tý và Tị được sử dụng thống nhất.
Vì sao chu kỳ Can Chi có 60 tổ hợp?
Thiên Can có chu kỳ 10, còn Địa Chi có chu kỳ 12. Khi ghép lần lượt Giáp với Tý, Ất với Sửu, Bính với Dần…, hai dãy sẽ cùng trở về vị trí ban đầu sau 60 bước.

Chu kỳ bắt đầu bằng:
- Giáp Tý
- Ất Sửu
- Bính Dần
- Đinh Mão
- Mậu Thìn
Và kết thúc bằng:
- Kỷ Mùi
- Canh Thân
- Tân Dậu
- Nhâm Tuất
- Quý Hợi
Sau Quý Hợi, chu kỳ tiếp tục trở lại Giáp Tý. Hệ thống 60 tổ hợp này thường được gọi là lục thập hoa giáp.
Không phải mọi cách ghép một Can với một Chi đều xuất hiện. Do Can và Chi cùng tiến từng bước, Can thuộc nhóm số chẵn luôn đi cùng Chi thuộc nhóm số chẵn theo chỉ số đã quy ước; Can thuộc nhóm số lẻ đi cùng Chi thuộc nhóm số lẻ. Vì vậy, những tổ hợp như Giáp Sửu hay Ất Tý không nằm trong chu kỳ lục thập hoa giáp.
Cách tính năm theo Can Chi
Tính Can Chi của năm là phần đơn giản nhất, với điều kiện đã xác định đúng năm âm lịch cần tính.
Công thức tính Can của năm
Gọi Y là năm âm lịch.
Công thức:
Chỉ số Can năm = (Y + 6) mod 10
Sau đó đối chiếu:
| Số dư | Can |
|---|---|
| 0 | Giáp |
| 1 | Ất |
| 2 | Bính |
| 3 | Đinh |
| 4 | Mậu |
| 5 | Kỷ |
| 6 | Canh |
| 7 | Tân |
| 8 | Nhâm |
| 9 | Quý |
Công thức tính Chi của năm
Chỉ số Chi năm = (Y + 8) mod 12
Đối chiếu:
| Số dư | Chi |
|---|---|
| 0 | Tý |
| 1 | Sửu |
| 2 | Dần |
| 3 | Mão |
| 4 | Thìn |
| 5 | Tị |
| 6 | Ngọ |
| 7 | Mùi |
| 8 | Thân |
| 9 | Dậu |
| 10 | Tuất |
| 11 | Hợi |
Ví dụ tính năm 2026
Tính Can:
(2026 + 6) mod 10 = 2032 mod 10 = 2
Số 2 tương ứng với Can Bính.
Tính Chi:
(2026 + 8) mod 12 = 2034 mod 12 = 6
Số 6 tương ứng với Chi Ngọ.
Như vậy, năm âm lịch 2026 là năm Bính Ngọ.
Ví dụ tính năm 2024
Tính Can:
(2024 + 6) mod 10 = 2030 mod 10 = 0
Can tương ứng là Giáp.
Tính Chi:
(2024 + 8) mod 12 = 2032 mod 12 = 4
Chi tương ứng là Thìn.
Vì vậy, năm âm lịch 2024 là năm Giáp Thìn.
Điểm dễ nhầm khi tính năm
Ngày 1 tháng 1 năm 2024 dương lịch chưa thuộc năm âm lịch Giáp Thìn. Thời điểm này vẫn nằm trong năm âm lịch Quý Mão. Năm Giáp Thìn chỉ bắt đầu từ ngày mùng 1 Tết tương ứng với ngày 10 tháng 2 năm 2024 dương lịch.
Do đó:
- Tính tên gọi chung của năm 2024: có thể nói năm Giáp Thìn.
- Tính Can Chi cho ngày 1 tháng 1 năm 2024: phải dùng năm âm lịch Quý Mão.
- Tính Can Chi cho ngày 10 tháng 2 năm 2024: dùng năm âm lịch Giáp Thìn.
Đây là lý do bước đổi ngày dương sang ngày âm rất quan trọng khi tính đầy đủ năm, tháng, ngày và giờ.
Cách tính tháng theo Can Chi
Tên Can Chi của tháng gồm hai phần:
- Địa Chi của tháng được ấn định theo số tháng âm lịch.
- Thiên Can của tháng được suy ra từ Can của năm.
Cách xác định Chi của tháng
Tháng Giêng không bắt đầu bằng Chi Tý mà bắt đầu bằng Chi Dần.
| Tháng âm lịch | Chi của tháng |
|---|---|
| Tháng 1, tháng Giêng | Dần |
| Tháng 2 | Mão |
| Tháng 3 | Thìn |
| Tháng 4 | Tị |
| Tháng 5 | Ngọ |
| Tháng 6 | Mùi |
| Tháng 7 | Thân |
| Tháng 8 | Dậu |
| Tháng 9 | Tuất |
| Tháng 10 | Hợi |
| Tháng 11 | Tý |
| Tháng 12, tháng Chạp | Sửu |
Nếu gọi số tháng âm lịch là M, công thức chỉ số Chi tháng là:
Chỉ số Chi tháng = (M + 1) mod 12
Ví dụ tháng 6:
(6 + 1) mod 12 = 7
Chỉ số 7 tương ứng với Mùi, nên tháng 6 âm lịch là tháng Mùi.
Cách xác định Can của tháng Giêng
Can của tháng Giêng được xác định theo Can của năm. Quy tắc này thường được ghi nhớ bằng bảng sau:
| Can của năm | Can Chi tháng Giêng |
|---|---|
| Giáp hoặc Kỷ | Bính Dần |
| Ất hoặc Canh | Mậu Dần |
| Bính hoặc Tân | Canh Dần |
| Đinh hoặc Nhâm | Nhâm Dần |
| Mậu hoặc Quý | Giáp Dần |
Sau tháng Giêng, cả Can và Chi đều tiến tuần tự một bậc.
Ví dụ năm Giáp:
- Tháng Giêng: Bính Dần.
- Tháng Hai: Đinh Mão.
- Tháng Ba: Mậu Thìn.
- Tháng Tư: Kỷ Tị.
- Tháng Năm: Canh Ngọ.
- Tháng Sáu: Tân Mùi.
Công thức tính Can của tháng
Nếu đã biết chỉ số Can của năm, dùng công thức:
Chỉ số Can tháng = (2 × chỉ số Can năm + M + 1) mod 10
Trong đó:
- Giáp có chỉ số 0.
- Ất có chỉ số 1.
- Bính có chỉ số 2.
- Tiếp tục đến Quý có chỉ số 9.
Mlà số tháng âm lịch từ 1 đến 12.
Cách tính ngày theo Can Chi
Ngày Can Chi là phần khó tính bằng tay nhất, bởi nó chạy liên tục theo chu kỳ 60 ngày và không phụ thuộc trực tiếp vào ngày mùng mấy âm lịch.
Cách ổn định nhất là đổi ngày dương lịch thành số ngày Julius nguyên, thường viết tắt là JDN, rồi lấy số dư để tìm Can và Chi.
Công thức tính số ngày JDN
Gọi:
Dlà ngày dương lịch.Mlà tháng dương lịch.Ylà năm dương lịch.floor(x)là lấy phần nguyên củax.
Tính lần lượt:
a = floor((14 - M) / 12)
y = Y + 4800 - a
m = M + 12a - 3
Sau đó:
JDN = D + floor((153m + 2) / 5) + 365y + floor(y / 4) - floor(y / 100) + floor(y / 400) - 32045
Công thức trên phù hợp với lịch Gregory dùng cho các ngày hiện đại.
Công thức tính Can của ngày
Chỉ số Can ngày = (JDN + 9) mod 10
Đối chiếu từ 0 đến 9:
Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
Công thức tính Chi của ngày
Chỉ số Chi ngày = (JDN + 1) mod 12
Đối chiếu từ 0 đến 11:
Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Ví dụ tính ngày 14 tháng 7 năm 2026
Ta có:
D = 14M = 7Y = 2026
Bước 1:
a = floor((14 - 7) / 12) = 0
Bước 2:
y = 2026 + 4800 - 0 = 6826
Bước 3:
m = 7 + 12 × 0 - 3 = 4
Thay vào công thức, nhận được:
JDN = 2461236
Tính Can ngày:
(2461236 + 9) mod 10 = 5
Chỉ số 5 là Kỷ.
Tính Chi ngày:
(2461236 + 1) mod 12 = 1
Chỉ số 1 là Sửu.
Vì vậy, ngày 14 tháng 7 năm 2026 dương lịch là ngày Kỷ Sửu.