Bảng tra tuổi Âm lịch cung phi ngũ hành theo năm sinh

Bảng tra tuổi Âm lịch, cung phi nam nữ và ngũ hành nạp âm theo năm sinh, kèm cách đọc, cách tính và lưu ý khi ứng dụng đúng.

Khi tìm hiểu phong thủy hoặc lịch pháp truyền thống, nhiều người thường gặp đồng thời các khái niệm như tuổi Âm lịch, Can Chi, bản mệnh ngũ hành, ngũ hành nạp âm và cung phi. Các khái niệm này có liên hệ với nhau nhưng không hoàn toàn đồng nhất. Một người có thể được gọi là “mệnh Thổ” theo nạp âm năm sinh, trong khi cung phi lại thuộc hành Thủy, Mộc, Kim hoặc Hỏa.

Sự khác biệt ấy thường gây nhầm lẫn khi chọn màu sắc, xem hướng nhà, bố trí không gian hoặc đọc các tài liệu phong thủy. Chẳng hạn, nam và nữ sinh cùng một năm có chung tuổi Can Chi và nạp âm nhưng cung phi có thể khác nhau. Ngược lại, ở một số năm, cung phi của nam và nữ lại trùng nhau.

Bảng tra tuổi Âm lịch cung phi ngũ hành theo năm sinh

Hiểu đúng các cột trong bảng tra cứu

Trước khi tìm năm sinh của mình, người đọc nên hiểu rõ ý nghĩa của từng cột. Việc đọc đúng bảng quan trọng hơn việc chỉ ghi nhớ một chữ “mệnh”, bởi mỗi cột được xây dựng theo một hệ quy chiếu riêng.

Năm sinh trong bảng được hiểu như thế nào?

Cột “năm sinh” ghi năm dương lịch tương ứng với tên năm Can Chi thường dùng. Ví dụ:

  • Năm 1990 tương ứng với năm Canh Ngọ.
  • Năm 2000 tương ứng với năm Canh Thìn.
  • Năm 2024 tương ứng với năm Giáp Thìn.
  • Năm 2026 tương ứng với năm Bính Ngọ.

Tuy nhiên, năm dương lịch bắt đầu từ ngày 1 tháng 1, trong khi năm Âm lịch của người Việt bắt đầu vào ngày mùng 1 tháng Giêng. Vì vậy, người sinh vào tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch có thể vẫn thuộc năm Can Chi trước đó nếu ngày sinh diễn ra trước Tết Nguyên đán.

Ví dụ, một người sinh vào tháng 1 năm 1990 nhưng trước Tết Canh Ngọ vẫn thuộc năm Kỷ Tỵ theo cách xác định tuổi Âm lịch phổ biến trong đời sống người Việt. Khi tra bảng, người này cần xem dòng năm 1989 thay vì mặc nhiên sử dụng dòng năm 1990.

Tuổi Âm lịch hay tuổi Can Chi là gì?

Tuổi Âm lịch trong bảng là tên gọi của năm sinh được tạo thành từ một Thiên Can và một Địa Chi.

Ví dụ:

  • Năm 1924 và năm 1984 đều là Giáp Tý.
  • Năm 1930 và năm 1990 đều là Canh Ngọ.
  • Năm 1966 và năm 2026 đều là Bính Ngọ.
  • Năm 1983 và năm 2043 đều là Quý Hợi.

Tên Can Chi được sử dụng trong lịch truyền thống, gia phả, văn khấn, văn bia, giấy tờ cổ, nghi lễ gia đình và nhiều hình thức ghi nhớ năm sinh trong văn hóa Việt Nam.

Ngũ hành nạp âm là gì?

Mỗi cặp Can Chi trong chu kỳ 60 năm được gắn với một tên nạp âm. Có 30 tên nạp âm, mỗi tên thường áp dụng cho hai năm Can Chi liên tiếp.

Ví dụ:

  • Giáp Tý và Ất Sửu thuộc Hải Trung Kim.
  • Bính Dần và Đinh Mão thuộc Lư Trung Hỏa.
  • Mậu Thìn và Kỷ Tỵ thuộc Đại Lâm Mộc.
  • Canh Ngọ và Tân Mùi thuộc Lộ Bàng Thổ.
  • Nhâm Thân và Quý Dậu thuộc Kiếm Phong Kim.

Mỗi nạp âm lại được quy về một trong năm hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ. Vì vậy, khi một người nói mình “mệnh Kim” hoặc “mệnh Thủy” theo năm sinh, thông thường họ đang nói đến hành của ngũ hành nạp âm.

Bảng tra tuổi Âm lịch cung phi ngũ hành theo năm sinh

Cung phi là gì?

Cung phi, còn được gọi là cung phi Bát trạch hoặc cung mệnh Bát trạch, là cung được xác định từ năm sinh và giới tính theo quy ước truyền thống. Hệ thống này sử dụng tám quẻ của Bát quái:

Cung phi Ngũ hành của cung
Khảm Thủy
Khôn Thổ
Chấn Mộc
Tốn Mộc
Càn Kim
Đoài Kim
Cấn Thổ
Ly Hỏa

Cung phi thường được chia thành hai nhóm:

  • Đông tứ mệnh: Khảm, Ly, Chấn và Tốn.
  • Tây tứ mệnh: Càn, Khôn, Cấn và Đoài.

Trong phong thủy Bát trạch, cách phân nhóm này thường được dùng để tham khảo quan hệ giữa cung mệnh của một người với phương hướng của nhà, cửa, bếp, bàn làm việc hoặc giường ngủ.

Cung phi không giống ngũ hành nạp âm. Người sinh cùng năm có chung Can Chi và nạp âm nhưng cung phi nam và nữ có thể khác nhau.

Ví dụ, người sinh năm 1990 đều có tuổi Canh Ngọ và nạp âm Lộ Bàng Thổ:

  • Nam sinh năm 1990 có cung Khảm, hành Thủy.
  • Nữ sinh năm 1990 có cung Cấn, hành Thổ.

Như vậy, nếu chỉ nói “người sinh năm 1990 mệnh gì” mà không xác định đang hỏi nạp âm hay cung phi thì câu trả lời có thể chưa đầy đủ.

Bảng tra tuổi Âm lịch cung phi ngũ hành từ năm 1924 đến 2043

Bảng dưới đây gồm năm sinh dương lịch, tuổi Can Chi, ngũ hành nạp âm và cung phi của nam, nữ. Người sinh vào đầu năm dương lịch cần kiểm tra xem ngày sinh đã qua Tết Nguyên đán hay chưa trước khi chọn dòng tương ứng.

Bảng tra cứu từ năm 1924 đến năm 1953

Năm sinh Tuổi Âm lịch Ngũ hành nạp âm Cung phi nam Cung phi nữ
1924 Giáp Tý Hải Trung Kim (Kim) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
1925 Ất Sửu Hải Trung Kim (Kim) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
1926 Bính Dần Lư Trung Hỏa (Hỏa) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)
1927 Đinh Mão Lư Trung Hỏa (Hỏa) Khảm (Thủy) Cấn (Thổ)
1928 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc (Mộc) Ly (Hỏa) Càn (Kim)
1929 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc (Mộc) Cấn (Thổ) Đoài (Kim)
1930 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ (Thổ) Đoài (Kim) Cấn (Thổ)
1931 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ (Thổ) Càn (Kim) Ly (Hỏa)
1932 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim (Kim) Khôn (Thổ) Khảm (Thủy)
1933 Quý Dậu Kiếm Phong Kim (Kim) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
1934 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
1935 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)
1936 Bính Tý Giản Hạ Thủy (Thủy) Khảm (Thủy) Cấn (Thổ)
1937 Đinh Sửu Giản Hạ Thủy (Thủy) Ly (Hỏa) Càn (Kim)
1938 Mậu Dần Thành Đầu Thổ (Thổ) Cấn (Thổ) Đoài (Kim)
1939 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ (Thổ) Đoài (Kim) Cấn (Thổ)
1940 Canh Thìn Bạch Lạp Kim (Kim) Càn (Kim) Ly (Hỏa)
1941 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim (Kim) Khôn (Thổ) Khảm (Thủy)
1942 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc (Mộc) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
1943 Quý Mùi Dương Liễu Mộc (Mộc) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
1944 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy (Thủy) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)
1945 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy (Thủy) Khảm (Thủy) Cấn (Thổ)
1946 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ (Thổ) Ly (Hỏa) Càn (Kim)
1947 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ (Thổ) Cấn (Thổ) Đoài (Kim)
1948 Mậu Tý Tích Lịch Hỏa (Hỏa) Đoài (Kim) Cấn (Thổ)
1949 Kỷ Sửu Tích Lịch Hỏa (Hỏa) Càn (Kim) Ly (Hỏa)
1950 Canh Dần Tùng Bách Mộc (Mộc) Khôn (Thổ) Khảm (Thủy)
1951 Tân Mão Tùng Bách Mộc (Mộc) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
1952 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy (Thủy) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
1953 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy (Thủy) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)

Bảng tra cứu từ năm 1954 đến năm 1983

Năm sinh Tuổi Âm lịch Ngũ hành nạp âm Cung phi nam Cung phi nữ
1954 Giáp Ngọ Sa Trung Kim (Kim) Khảm (Thủy) Cấn (Thổ)
1955 Ất Mùi Sa Trung Kim (Kim) Ly (Hỏa) Càn (Kim)
1956 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) Cấn (Thổ) Đoài (Kim)
1957 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) Đoài (Kim) Cấn (Thổ)
1958 Mậu Tuất Bình Địa Mộc (Mộc) Càn (Kim) Ly (Hỏa)
1959 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc (Mộc) Khôn (Thổ) Khảm (Thủy)
1960 Canh Tý Bích Thượng Thổ (Thổ) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
1961 Tân Sửu Bích Thượng Thổ (Thổ) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
1962 Nhâm Dần Kim Bạch Kim (Kim) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)
1963 Quý Mão Kim Bạch Kim (Kim) Khảm (Thủy) Cấn (Thổ)
1964 Giáp Thìn Phú Đăng Hỏa (Hỏa) Ly (Hỏa) Càn (Kim)
1965 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa (Hỏa) Cấn (Thổ) Đoài (Kim)
1966 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy (Thủy) Đoài (Kim) Cấn (Thổ)
1967 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy (Thủy) Càn (Kim) Ly (Hỏa)
1968 Mậu Thân Đại Trạch Thổ (Thổ) Khôn (Thổ) Khảm (Thủy)
1969 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ (Thổ) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
1970 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim (Kim) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
1971 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim (Kim) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)
1972 Nhâm Tý Tang Đố Mộc (Mộc) Khảm (Thủy) Cấn (Thổ)
1973 Quý Sửu Tang Đố Mộc (Mộc) Ly (Hỏa) Càn (Kim)
1974 Giáp Dần Đại Khê Thủy (Thủy) Cấn (Thổ) Đoài (Kim)
1975 Ất Mão Đại Khê Thủy (Thủy) Đoài (Kim) Cấn (Thổ)
1976 Bính Thìn Sa Trung Thổ (Thổ) Càn (Kim) Ly (Hỏa)
1977 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ (Thổ) Khôn (Thổ) Khảm (Thủy)
1978 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
1979 Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
1980 Canh Thân Thạch Lựu Mộc (Mộc) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)
1981 Tân Dậu Thạch Lựu Mộc (Mộc) Khảm (Thủy) Cấn (Thổ)
1982 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy (Thủy) Ly (Hỏa) Càn (Kim)
1983 Quý Hợi Đại Hải Thủy (Thủy) Cấn (Thổ) Đoài (Kim)

Bảng tra cứu từ năm 1984 đến năm 2013

Năm sinh Tuổi Âm lịch Ngũ hành nạp âm Cung phi nam Cung phi nữ
1984 Giáp Tý Hải Trung Kim (Kim) Đoài (Kim) Cấn (Thổ)
1985 Ất Sửu Hải Trung Kim (Kim) Càn (Kim) Ly (Hỏa)
1986 Bính Dần Lư Trung Hỏa (Hỏa) Khôn (Thổ) Khảm (Thủy)
1987 Đinh Mão Lư Trung Hỏa (Hỏa) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
1988 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc (Mộc) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
1989 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc (Mộc) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)
1990 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ (Thổ) Khảm (Thủy) Cấn (Thổ)
1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ (Thổ) Ly (Hỏa) Càn (Kim)
1992 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim (Kim) Cấn (Thổ) Đoài (Kim)
1993 Quý Dậu Kiếm Phong Kim (Kim) Đoài (Kim) Cấn (Thổ)
1994 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) Càn (Kim) Ly (Hỏa)
1995 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) Khôn (Thổ) Khảm (Thủy)
1996 Bính Tý Giản Hạ Thủy (Thủy) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
1997 Đinh Sửu Giản Hạ Thủy (Thủy) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ (Thổ) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)
1999 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ (Thổ) Khảm (Thủy) Cấn (Thổ)
2000 Canh Thìn Bạch Lạp Kim (Kim) Ly (Hỏa) Càn (Kim)
2001 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim (Kim) Cấn (Thổ) Đoài (Kim)
2002 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc (Mộc) Đoài (Kim) Cấn (Thổ)
2003 Quý Mùi Dương Liễu Mộc (Mộc) Càn (Kim) Ly (Hỏa)
2004 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy (Thủy) Khôn (Thổ) Khảm (Thủy)
2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy (Thủy) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
2006 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ (Thổ) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ (Thổ) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)
2008 Mậu Tý Tích Lịch Hỏa (Hỏa) Khảm (Thủy) Cấn (Thổ)
2009 Kỷ Sửu Tích Lịch Hỏa (Hỏa) Ly (Hỏa) Càn (Kim)
2010 Canh Dần Tùng Bách Mộc (Mộc) Cấn (Thổ) Đoài (Kim)
2011 Tân Mão Tùng Bách Mộc (Mộc) Đoài (Kim) Cấn (Thổ)
2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy (Thủy) Càn (Kim) Ly (Hỏa)
2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy (Thủy) Khôn (Thổ) Khảm (Thủy)

Bảng tra cứu từ năm 2014 đến năm 2043

Năm sinh Tuổi Âm lịch Ngũ hành nạp âm Cung phi nam Cung phi nữ
2014 Giáp Ngọ Sa Trung Kim (Kim) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
2015 Ất Mùi Sa Trung Kim (Kim) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
2016 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)
2017 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) Khảm (Thủy) Cấn (Thổ)
2018 Mậu Tuất Bình Địa Mộc (Mộc) Ly (Hỏa) Càn (Kim)
2019 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc (Mộc) Cấn (Thổ) Đoài (Kim)
2020 Canh Tý Bích Thượng Thổ (Thổ) Đoài (Kim) Cấn (Thổ)
2021 Tân Sửu Bích Thượng Thổ (Thổ) Càn (Kim) Ly (Hỏa)
2022 Nhâm Dần Kim Bạch Kim (Kim) Khôn (Thổ) Khảm (Thủy)
2023 Quý Mão Kim Bạch Kim (Kim) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
2024 Giáp Thìn Phú Đăng Hỏa (Hỏa) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
2025 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa (Hỏa) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)
2026 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy (Thủy) Khảm (Thủy) Cấn (Thổ)
2027 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy (Thủy) Ly (Hỏa) Càn (Kim)
2028 Mậu Thân Đại Trạch Thổ (Thổ) Cấn (Thổ) Đoài (Kim)
2029 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ (Thổ) Đoài (Kim) Cấn (Thổ)
2030 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim (Kim) Càn (Kim) Ly (Hỏa)
2031 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim (Kim) Khôn (Thổ) Khảm (Thủy)
2032 Nhâm Tý Tang Đố Mộc (Mộc) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
2033 Quý Sửu Tang Đố Mộc (Mộc) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
2034 Giáp Dần Đại Khê Thủy (Thủy) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)
2035 Ất Mão Đại Khê Thủy (Thủy) Khảm (Thủy) Cấn (Thổ)
2036 Bính Thìn Sa Trung Thổ (Thổ) Ly (Hỏa) Càn (Kim)
2037 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ (Thổ) Cấn (Thổ) Đoài (Kim)
2038 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) Đoài (Kim) Cấn (Thổ)
2039 Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) Càn (Kim) Ly (Hỏa)
2040 Canh Thân Thạch Lựu Mộc (Mộc) Khôn (Thổ) Khảm (Thủy)
2041 Tân Dậu Thạch Lựu Mộc (Mộc) Tốn (Mộc) Khôn (Thổ)
2042 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy (Thủy) Chấn (Mộc) Chấn (Mộc)
2043 Quý Hợi Đại Hải Thủy (Thủy) Khôn (Thổ) Tốn (Mộc)

Cách tra bảng tuổi Âm lịch, cung phi và ngũ hành

Việc sử dụng bảng gồm ba bước cơ bản.

Bước 1: Xác định đúng năm Âm lịch

Trước hết, cần xác định ngày sinh đã qua Tết Nguyên đán của năm đó hay chưa.

Người sinh từ sau Tết Nguyên đán đến cuối năm dương lịch thường tra đúng dòng năm dương lịch ghi trên giấy khai sinh. Người sinh từ ngày 1 tháng 1 đến trước Tết Nguyên đán cần tra theo năm Âm lịch trước.

Ví dụ, một người sinh ngày 10 tháng 1 năm 1991 có thể vẫn thuộc tuổi Canh Ngọ của năm 1990 nếu ngày sinh diễn ra trước Tết Tân Mùi. Khi đó, người này không tra dòng 1991 mà tra dòng 1990.

Đây là nguyên nhân phổ biến khiến hai bảng tra cứu trên mạng có thể cho kết quả khác nhau: một bảng chỉ dựa vào năm dương lịch, trong khi bảng khác yêu cầu nhập đầy đủ ngày tháng năm sinh để xác định năm Âm lịch.

Bước 2: Đọc Can Chi và nạp âm

Sau khi xác định đúng dòng, cột “Tuổi Âm lịch” cho biết tên Can Chi của năm sinh. Cột “Ngũ hành nạp âm” cho biết tên nạp âm và hành chính.

Ví dụ, người sinh năm 1984 sau Tết Nguyên đán có:

  • Tuổi Âm lịch: Giáp Tý.
  • Nạp âm: Hải Trung Kim.
  • Hành của nạp âm: Kim.

Người sinh năm 1990 sau Tết Nguyên đán có:

  • Tuổi Âm lịch: Canh Ngọ.
  • Nạp âm: Lộ Bàng Thổ.
  • Hành của nạp âm: Thổ.

Người sinh năm 2026 sau Tết Nguyên đán có:

  • Tuổi Âm lịch: Bính Ngọ.
  • Nạp âm: Thiên Hà Thủy.
  • Hành của nạp âm: Thủy.

Bước 3: Chọn cột cung phi nam hoặc nữ

Cung phi phụ thuộc vào quy ước giới tính trong hệ Bát trạch truyền thống. Vì vậy, cần chọn đúng cột tương ứng.

Ví dụ, người sinh năm 2026 có cùng tuổi Bính Ngọ và nạp âm Thiên Hà Thủy nhưng:

  • Nam có cung Khảm, hành Thủy.
  • Nữ có cung Cấn, hành Thổ.

Người sinh năm 2024 có tuổi Giáp Thìn, nạp âm Phú Đăng Hỏa. Trong trường hợp này, cung phi của cả nam và nữ đều là Chấn, hành Mộc.

Cách tính cung phi theo năm sinh

Bảng tra giúp tìm kết quả nhanh, nhưng hiểu cách tính sẽ giúp người đọc tự kiểm tra những năm chưa có trong bảng.

Một cách tính thường gặp là cộng tất cả các chữ số của năm sinh cho đến khi còn một chữ số.

Công thức tính cho nam

Thực hiện theo các bước:

  1. Cộng các chữ số của năm sinh.
  2. Tiếp tục cộng cho đến khi còn một chữ số.
  3. Lấy 11 trừ số vừa tìm được.
  4. Nếu kết quả có hai chữ số, tiếp tục cộng đến khi còn một chữ số.
  5. Tra số theo bảng cung phi.
  6. Nếu kết quả là số 5, nam được quy về cung Khôn.

Công thức tính cho nữ

Thực hiện theo các bước:

  1. Cộng các chữ số của năm sinh.
  2. Tiếp tục cộng cho đến khi còn một chữ số.
  3. Lấy số vừa tìm được cộng với 4.
  4. Nếu kết quả có hai chữ số, tiếp tục cộng đến khi còn một chữ số.
  5. Tra số theo bảng cung phi.
  6. Nếu kết quả là số 5, nữ được quy về cung Cấn.

Bảng quy đổi số sang cung phi

Số Cung phi Ngũ hành
1 Khảm Thủy
2 Khôn Thổ
3 Chấn Mộc
4 Tốn Mộc
5 Nam quy về Khôn, nữ quy về Cấn Thổ
6 Càn Kim
7 Đoài Kim
8 Cấn Thổ
9 Ly Hỏa

Ví dụ tính cung phi người sinh năm 1990

Cộng các chữ số:

1 + 9 + 9 + 0 = 19.

Tiếp tục cộng:

1 + 9 = 10; 1 + 0 = 1.

Đối với nam:

11 − 1 = 10; 1 + 0 = 1.

Số 1 tương ứng với cung Khảm, hành Thủy.

Đối với nữ:

1 + 4 = 5.

Số 5 trong trường hợp nữ được quy về cung Cấn, hành Thổ.

Kết quả này trùng với bảng: nam sinh năm 1990 cung Khảm, nữ sinh năm 1990 cung Cấn.

Ví dụ tính cung phi người sinh năm 2024

Cộng các chữ số:

2 + 0 + 2 + 4 = 8.

Đối với nam:

11 − 8 = 3.

Số 3 tương ứng với cung Chấn, hành Mộc.

Đối với nữ:

8 + 4 = 12; 1 + 2 = 3.

Nữ cũng thuộc cung Chấn, hành Mộc.

Một số tài liệu sử dụng công thức cộng hai số cuối của năm sinh và chia riêng cách tính trước, sau năm 2000. Các công thức này vẫn có thể cho cùng kết quả khi được áp dụng đúng. Tuy nhiên, người mới tìm hiểu nên chọn một phương pháp thống nhất để tránh nhầm lẫn.

Vì sao cùng tuổi nhưng cung phi nam nữ khác nhau?

Can Chi và nạp âm được gắn với năm sinh nên những người sinh trong cùng một năm Âm lịch có cùng kết quả, không phân biệt nam hay nữ.

Cung phi được xây dựng theo một quy tắc khác. Trong hệ Bát trạch truyền thống, chiều vận hành của số cung đối với nam và nữ không giống nhau. Vì vậy, hai người cùng năm sinh có thể nhận hai cung khác nhau.

Ví dụ, người sinh năm 1985 đều là tuổi Ất Sửu và thuộc Hải Trung Kim, nhưng:

  • Nam cung Càn, hành Kim.
  • Nữ cung Ly, hành Hỏa.

Người sinh năm 2000 đều là tuổi Canh Thìn và thuộc Bạch Lạp Kim, nhưng:

  • Nam cung Ly, hành Hỏa.
  • Nữ cung Càn, hành Kim.

Cũng có những năm kết quả nam và nữ trùng nhau, chẳng hạn:

  • Năm 1988: nam và nữ đều cung Chấn.
  • Năm 1997: nam và nữ đều cung Chấn.
  • Năm 2006: nam và nữ đều cung Chấn.
  • Năm 2015: nam và nữ đều cung Chấn.
  • Năm 2024: nam và nữ đều cung Chấn.
  • Năm 2033: nam và nữ đều cung Chấn.

Sự trùng hoặc khác nhau này là kết quả của quy tắc tính, không hàm ý rằng người cùng cung sẽ có tính cách, cuộc đời hoặc hoàn cảnh giống nhau.

Chi Tran

Về tác giả

Chi Tran

Biên soạn viên tại Văn Hóa Tâm Linh

Chi Tran là người biên soạn nội dung tại Văn Hóa Tâm Linh, tập trung tìm hiểu tín ngưỡng dân gian, phong tục thờ cúng, lễ hội truyền thống, di tích và đời sống văn hóa tinh thần của người Việt.

Ghi chú biên soạn: Nội dung được biên soạn theo hướng tôn trọng sự đa dạng tín ngưỡng, phân biệt giữa tư liệu lịch sử, truyền thuyết dân gian và thực hành cộng đồng.

Xem tất cả 2.048 bài viết của Chi Tran
Bài viết cùng chuyên mục

Để lại bình luận