Tìm hiểu quan niệm giờ sinh xấu, cách đổi giờ địa chi và tính Kim Xà Thiết Tỏa, Quan Sát, Diêm Vương, Dạ Đề, Tướng Quân.
Trong văn hóa phương Đông, thời điểm một người chào đời thường được ghi nhận bằng năm, tháng, ngày và giờ theo hệ Can Chi. Từ đó, nhiều phương pháp tử vi dân gian hình thành nhằm luận đoán tính cách, sức khỏe hoặc đường đời. Trong số những khái niệm được truyền lại có “giờ sinh xấu”, “giờ sinh phạm” và các tên gọi như Kim Xà Thiết Tỏa, Quan Sát, Diêm Vương, Dạ Đề hay Tướng Quân.
Những cách tính này từng có ảnh hưởng đáng kể trong đời sống gia đình, nhất là khi trẻ nhỏ hay đau ốm, quấy khóc hoặc khó nuôi. Trong điều kiện y học trước đây còn hạn chế, người xưa thường tìm lời giải thích từ lịch pháp, tín ngưỡng và kinh nghiệm truyền miệng. Vì vậy, một biểu hiện sức khỏe của trẻ có thể được gắn với giờ sinh và diễn giải thành dấu hiệu “phạm giờ”.

Giờ sinh xấu là gì?
“Giờ sinh xấu” là cách gọi dân gian dành cho một số thời điểm sinh được cho là không thuận lợi đối với trẻ nhỏ. Khái niệm này thường dựa vào giờ đồng hồ và kết hợp với năm, tháng, ngày sinh, giới tính hoặc mùa sinh.
Trong các tài liệu tử vi lưu truyền hiện nay, những loại “giờ phạm” thường được nhắc đến gồm:
- Giờ Kim Xà Thiết Tỏa.
- Giờ Quan Sát.
- Giờ Diêm Vương.
- Giờ Dạ Đề.
- Giờ Tướng Quân.
- Bàng giờ hoặc giờ kỵ cha mẹ trong một số dị bản.
Mỗi loại có một phương pháp xác định riêng. Chẳng hạn, giờ Quan Sát thường được tính bằng cách đối chiếu tháng sinh âm lịch với giờ sinh; giờ Diêm Vương và Dạ Đề thường căn cứ vào mùa sinh; còn Kim Xà Thiết Tỏa sử dụng cả năm, tháng, ngày, giờ và giới tính để đếm trên vòng 12 địa chi.
Cần phân biệt “giờ sinh xấu” với hai khái niệm khác:
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo là những khoảng thời gian bị coi là không thuận lợi để khởi sự một công việc cụ thể như xuất hành, cưới hỏi, động thổ hoặc khai trương. Giờ hắc đạo thay đổi theo ngày.
Một người sinh vào giờ hắc đạo không đồng nghĩa với việc người đó phạm Kim Xà Thiết Tỏa, Quan Sát hay những loại giờ sinh phạm khác.
Lá số tử vi có cách cục bất lợi
Trong tử vi, giờ sinh được dùng để an cung Mệnh, cung Thân và nhiều sao. Một lá số có thể được người luận giải đánh giá là có một số cách cục bất lợi, nhưng điều này khác với phép tra “giờ sinh xấu” dành cho trẻ nhỏ.
Như vậy, không thể chỉ nhìn đồng hồ rồi kết luận một giờ cố định luôn tốt hoặc luôn xấu. Cùng sinh vào giờ Ngọ nhưng người sinh tháng Giêng có thể bị xếp vào giờ Dạ Đề theo một bảng dân gian, trong khi người sinh tháng Tư lại không thuộc trường hợp ấy.
Cách đổi giờ hiện đại sang 12 giờ địa chi
Muốn tính các loại giờ sinh phạm, trước hết phải chuyển thời điểm sinh theo đồng hồ hiện đại sang giờ địa chi.
Trong lịch pháp truyền thống, một ngày được chia thành 12 khoảng, mỗi khoảng dài gần hai giờ và mang tên một địa chi. Giờ Tý đi qua thời điểm nửa đêm nên bắt đầu từ 23 giờ của ngày hôm trước và kết thúc trước 1 giờ sáng hôm sau.
| Giờ địa chi | Khoảng giờ hiện đại |
|---|---|
| Tý | 23:00 – 00:59 |
| Sửu | 01:00 – 02:59 |
| Dần | 03:00 – 04:59 |
| Mão | 05:00 – 06:59 |
| Thìn | 07:00 – 08:59 |
| Tỵ | 09:00 – 10:59 |
| Ngọ | 11:00 – 12:59 |
| Mùi | 13:00 – 14:59 |
| Thân | 15:00 – 16:59 |
| Dậu | 17:00 – 18:59 |
| Tuất | 19:00 – 20:59 |
| Hợi | 21:00 – 22:59 |
Ví dụ:
- Sinh lúc 4 giờ 20 phút thuộc giờ Dần.
- Sinh lúc 8 giờ 45 phút thuộc giờ Thìn.
- Sinh lúc 12 giờ 30 phút thuộc giờ Ngọ.
- Sinh lúc 18 giờ 10 phút thuộc giờ Dậu.
- Sinh lúc 23 giờ 40 phút thuộc giờ Tý.
Trường hợp sinh đúng ranh giới giờ
Nếu giấy chứng sinh ghi 8 giờ 59 phút, thời điểm này vẫn thuộc giờ Thìn. Từ 9 giờ trở đi mới chuyển sang giờ Tỵ.
Trong thực tế, đồng hồ ở cơ sở sinh có thể sai lệch vài phút hoặc thời điểm được ghi là lúc em bé ra khỏi cơ thể mẹ, lúc cắt dây rốn hay lúc nhân viên y tế hoàn tất thủ tục. Nếu thời gian nằm sát ranh giới, việc xác định giờ địa chi có thể không hoàn toàn chắc chắn.
Đây cũng là một nguyên nhân khiến hai người sử dụng cùng phương pháp nhưng đưa ra kết quả khác nhau.
Cách tính giờ Kim Xà Thiết Tỏa
Kim Xà Thiết Tỏa là loại giờ sinh phạm được nhắc đến nhiều nhất trong các tài liệu tử vi trẻ nhỏ. Tên gọi mang tính biểu tượng, thường được hiểu theo hình ảnh “rắn vàng khóa sắt”, diễn tả một tình trạng bị ràng buộc hoặc gặp nhiều trở ngại.
Dữ liệu cần có
Để thực hiện phép tính, cần biết:
- Giới tính của trẻ.
- Địa chi năm sinh.
- Tháng sinh âm lịch.
- Ngày sinh âm lịch.
- Giờ sinh theo địa chi.
Nếu chỉ biết ngày dương lịch, cần đổi đúng sang ngày âm lịch trước khi tính.
Vòng 12 cung địa chi
Có thể hình dung một vòng tròn gồm 12 vị trí theo thứ tự:
Phương pháp thường gặp
Một cách tính được lưu truyền phổ biến thực hiện như sau:
Đặt năm Tý tại cung Tuất. Từ cung Tuất, đếm thuận theo vòng địa chi cho đến địa chi năm sinh.
- Tý ở cung Tuất.
- Sửu sang cung Hợi.
- Dần sang cung Tý.
- Mão sang cung Sửu.
- Tiếp tục như vậy cho đến năm sinh cần tính.
Vị trí dừng lại được gọi là cung của năm.
Theo phiên bản phổ biến:
- Trẻ trai: cung giờ rơi vào Thìn hoặc Tuất thì được xem là phạm Kim Xà Thiết Tỏa.
- Trẻ gái: cung giờ rơi vào Sửu hoặc Mùi thì được xem là phạm Kim Xà Thiết Tỏa.
- Một số tài liệu gọi các cung còn lại trong nhóm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là “bàng giờ”, tùy giới tính.
Ví dụ tính Kim Xà Thiết Tỏa
Giả sử một bé trai sinh vào:
- Năm Tý.
- Tháng Giêng âm lịch.
- Ngày mùng 1.
- Giờ Tý.
Ta tính như sau:
- Khởi năm Tý tại cung Tuất nên cung năm là Tuất.
- Sinh tháng Giêng nên cung tháng vẫn là Tuất.
- Sinh ngày mùng 1 nên cung ngày vẫn là Tuất.
- Sinh giờ Tý nên cung giờ vẫn là Tuất.
- Bé trai có cung giờ là Tuất, thuộc một trong hai cung bị xếp vào Kim Xà Thiết Tỏa theo cách tính này.
Ví dụ trên chỉ nhằm minh họa thao tác đếm. Kết quả không có nghĩa đứa trẻ chắc chắn sẽ đau ốm hoặc gặp bất hạnh.
Cách tính giờ Quan Sát
Giờ Quan Sát thường được tính bằng tháng sinh âm lịch và giờ sinh địa chi. Trong bảng phổ biến, mỗi tháng ứng với một giờ bị xem là Quan Sát.
| Tháng sinh âm lịch | Giờ Quan Sát |
|---|---|
| Tháng Giêng | Tỵ |
| Tháng Hai | Thìn |
| Tháng Ba | Mão |
| Tháng Tư | Dần |
| Tháng Năm | Sửu |
| Tháng Sáu | Tý |
| Tháng Bảy | Hợi |
| Tháng Tám | Tuất |
| Tháng Chín | Dậu |
| Tháng Mười | Thân |
| Tháng Mười Một | Mùi |
| Tháng Chạp | Ngọ |
Có thể nhận thấy giờ Quan Sát lùi dần một địa chi sau mỗi tháng:
Tỵ → Thìn → Mão → Dần → Sửu → Tý → Hợi → Tuất → Dậu → Thân → Mùi → Ngọ.
Ví dụ:
- Trẻ sinh tháng Giêng vào giờ Tỵ được xếp vào giờ Quan Sát.
- Trẻ sinh tháng Sáu vào giờ Tý được xếp vào giờ Quan Sát.
- Trẻ sinh tháng Chín vào giờ Dậu được xếp vào giờ Quan Sát.
- Trẻ sinh tháng Chạp vào giờ Ngọ được xếp vào giờ Quan Sát.
Bảng này được ghi nhận trong nhiều tài liệu phổ biến hiện nay, nhưng vẫn tồn tại dị bản nên không thể xem là tiêu chuẩn duy nhất.
Những lời luận cổ thường gắn giờ Quan Sát với tình trạng khó nuôi, đau yếu hoặc tính khí mạnh. Trong cách nhìn hiện đại, các mô tả ấy không đủ để dự báo sức khỏe, nhân cách hay hành vi của một người.
Cách tính giờ Diêm Vương
Giờ Diêm Vương thường được tính theo mùa sinh và giờ địa chi.
Trong bảng tra dân gian, bốn mùa được quy đổi theo tháng âm lịch:
- Mùa xuân: tháng Giêng, tháng Hai và tháng Ba.
- Mùa hạ: tháng Tư, tháng Năm và tháng Sáu.
- Mùa thu: tháng Bảy, tháng Tám và tháng Chín.
- Mùa đông: tháng Mười, tháng Mười Một và tháng Chạp.
Bảng giờ Diêm Vương thường gặp:
| Mùa sinh | Tháng âm lịch | Giờ bị xếp vào Diêm Vương |
|---|---|---|
| Xuân | 1, 2, 3 | Sửu, Mùi |
| Hạ | 4, 5, 6 | Thìn, Tuất |
| Thu | 7, 8, 9 | Tý, Ngọ |
| Đông | 10, 11, 12 | Mão, Dậu |
Ví dụ:
- Trẻ sinh tháng Hai vào giờ Sửu thuộc trường hợp Diêm Vương theo bảng.
- Trẻ sinh tháng Năm vào giờ Tuất thuộc trường hợp Diêm Vương.
- Trẻ sinh tháng Tám vào giờ Ngọ thuộc trường hợp Diêm Vương.
- Trẻ sinh tháng Mười Một vào giờ Dậu thuộc trường hợp Diêm Vương.
Trong quan niệm truyền thống, tên gọi Diêm Vương khiến nhiều gia đình sợ hãi. Tuy nhiên, đây chỉ là thuật ngữ tượng trưng của một hệ thống luận đoán. Không nên hiểu theo nghĩa đứa trẻ bị một lực lượng siêu nhiên chi phối hoặc chắc chắn gặp nguy hiểm.
Cách tính giờ Dạ Đề
“Dạ” có nghĩa là ban đêm, còn “đề” trong cách giải thích thường gặp gắn với tiếng khóc. Giờ Dạ Đề vì vậy thường được dân gian liên hệ với hiện tượng trẻ khóc đêm.
Cách tính cũng dựa vào mùa sinh:
| Mùa sinh | Tháng âm lịch | Giờ Dạ Đề |
|---|---|---|
| Xuân | 1, 2, 3 | Ngọ |
| Hạ | 4, 5, 6 | Dậu |
| Thu | 7, 8, 9 | Tý |
| Đông | 10, 11, 12 | Mão |
Ví dụ:
- Sinh tháng Ba vào giờ Ngọ được xem là phạm Dạ Đề.
- Sinh tháng Sáu vào giờ Dậu được xem là phạm Dạ Đề.
- Sinh tháng Chín vào giờ Tý được xem là phạm Dạ Đề.
- Sinh tháng Chạp vào giờ Mão được xem là phạm Dạ Đề.
Bảng Dạ Đề và bảng Diêm Vương được lưu truyền khá ổn định trong nhiều tài liệu cùng hệ thống.
Cách tính giờ Tướng Quân
Giờ Tướng Quân cũng được tính theo bốn mùa, nhưng mỗi mùa thường có ba giờ bị xếp vào nhóm này.
| Mùa sinh | Tháng âm lịch | Giờ Tướng Quân |
|---|---|---|
| Xuân | 1, 2, 3 | Thìn, Tuất, Dậu |
| Hạ | 4, 5, 6 | Tý, Mão, Mùi |
| Thu | 7, 8, 9 | Dần, Ngọ, Sửu |
| Đông | 10, 11, 12 | Thân, Tỵ, Hợi |
Ví dụ:
- Sinh tháng Giêng vào giờ Dậu được xếp vào giờ Tướng Quân.
- Sinh tháng Tư vào giờ Mão được xếp vào giờ Tướng Quân.
- Sinh tháng Tám vào giờ Dần được xếp vào giờ Tướng Quân.
- Sinh tháng Mười vào giờ Hợi được xếp vào giờ Tướng Quân.
Theo một số lời luận dân gian, trẻ sinh vào giờ Tướng Quân có thể quấy khóc, khó nuôi hoặc có tính khí mạnh. Những mô tả này mang tính khái quát và dễ được liên hệ với nhiều trẻ em bình thường, bởi quấy khóc, hiếu động và bướng bỉnh đều là những biểu hiện có thể xuất hiện trong quá trình phát triển.
Bảng tra nhanh các giờ sinh xấu theo tháng âm lịch
Bảng dưới đây tổng hợp bốn loại thường được tính trực tiếp từ tháng hoặc mùa sinh. Kim Xà Thiết Tỏa không thể đưa vào bảng này vì còn phụ thuộc năm, ngày, giờ và giới tính.
| Tháng âm | Quan Sát | Diêm Vương | Dạ Đề | Tướng Quân |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tỵ | Sửu, Mùi | Ngọ | Thìn, Tuất, Dậu |
| 2 | Thìn | Sửu, Mùi | Ngọ | Thìn, Tuất, Dậu |
| 3 | Mão | Sửu, Mùi | Ngọ | Thìn, Tuất, Dậu |
| 4 | Dần | Thìn, Tuất | Dậu | Tý, Mão, Mùi |
| 5 | Sửu | Thìn, Tuất | Dậu | Tý, Mão, Mùi |
| 6 | Tý | Thìn, Tuất | Dậu | Tý, Mão, Mùi |
| 7 | Hợi | Tý, Ngọ | Tý | Dần, Ngọ, Sửu |
| 8 | Tuất | Tý, Ngọ | Tý | Dần, Ngọ, Sửu |
| 9 | Dậu | Tý, Ngọ | Tý | Dần, Ngọ, Sửu |
| 10 | Thân | Mão, Dậu | Mão | Thân, Tỵ, Hợi |
| 11 | Mùi | Mão, Dậu | Mão | Thân, Tỵ, Hợi |
| 12 | Ngọ | Mão, Dậu | Mão | Thân, Tỵ, Hợi |
Một giờ sinh có thể đồng thời xuất hiện ở nhiều cột.
Chẳng hạn, trẻ sinh tháng Sáu vào giờ Tý vừa thuộc bảng Quan Sát, vừa thuộc bảng Tướng Quân. Trẻ sinh tháng Bảy vào giờ Tý vừa thuộc bảng Diêm Vương, vừa thuộc bảng Dạ Đề.
Sinh năm Dần, Ngọ, Tị, Dậu vào bốn giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì tối độc.
Tối độc có nghĩa là gì vậy ạ?
tối độc: tối là “tối kỵ”, độc là “cực độc” đó bạn. “Sinh năm Dần, Ngọ, Tị, Dậu vào bốn giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì tối độc” có nghĩa là giờ sinh tối kỵ, được coi là tối độc trong các loại phạm mà trẻ con hay gặp, trong tử vi là cách yểu thọ
Em sinh tháng nhuận 2 tháng 4 năm 2001 vào 21h30 ạ.. Ad coi em phạm gì với ạ